thuc hien cc Rối loạn vận động

Rối loạn vận động

Nhận thức tổng quát

Rối loạn vận động bao gồm một nhóm bệnh và hội chứng ảnh hưởng đến khả năng tạo ra và kiểm soát vận động.Cả vận động quá mức hay vận động tự chủ hay một ít tự động, không liên quan yếu hay co cứng. Chẩn đoán rối loạn vận động đòi hỏi:

- Xác định loại và kiểu (type& pattern)  vận động
- Đơn thuần hay phối hợp triệu chứng thần kinh
- Xác định căn nguyên có thể
 
Phân loại vận động
  1. Vận động tự động(Automatic movements): các hoạt động vận động thực hiện không cần ý thức(đi, nói)
  2. Vận động tự chủ(Voluntary  movements): căng thẳng tinh thần, kế hoạch hay tự khởi đầu, kích thích bên ngoài
  3. Không tự chủ (Involuntary): không ngăn chận (run, giật cơ: tremor, myoclonus)
  4. Bán tự động (Semi‐voluntary, un‐voluntary): gây ra bởi cảm giác kích thích bên trong, di chuyển với ức chế cảm giác không thoải mái trong thời gian ngắn (tic, akathisia, blinking,  RLS)

Căn nguyên rối loạn vận động

1. Bệnh lý hạch nền(basal ganglia)
2. hay đường nối kết, subthalamic nucleus, substantia nigra

Ngoại trừ: Cerebellum: ataxia, intention tremor, etc, Myoclonus & nhiều dạng tremors: không do bệnh lý hạch nền, có thể bất cứ đâu trong hệ thần kinh trung ương. Tics: liên quan basal ganglia & limbic không chắc chắn

Hạch nền

Basal ganglia: tập nhiều neurons riêng biệt, tương tác vỏ não trong khởi đầu vận động. Basal ganglia  bắt đầu và ngưng vân động, bao gồm: putamen, caudate, globus pallidus internus (GPi), globus pallidus externus (GPe), substantia nigra (SN), and subthalamic nucleus (STN), "Striatum"  bao gồm  caudate  và putamen  và "lentiform nuclei" bao gồm  putamen và globus pallidus.

  

Basal ganglia điều hòa vận động thông qua tín hiệu ức chế và kích thích, khi quyết định vận động thùy trán gởi kích thích thông qua chất dẫn truyền glutamate đến stratum. Striatum gởi ức chế tới  globus pallidus internus (GPi) và substantia nigra pars reticulata (SNpr).Kết quả GPi  và SNpr không khả năng ức chế  thalamus, chức năng bình thường khi nghĩ. Thalamus  "un-inhibited", hay "dis-inhibited", và gởi thông tin lên vỏ não cho phép vận động xảy ra. Vỏ não gởi thông tin đến tủy sống

Vai trò của Dopamine trên striatum:  ức chế internal segment of the globus pallidus.  và Gpi không ức chế được thalamus, cho phép thalamus kích thích vỏ não. Dopamine có xu hướng gây tăng vận động về phía trước. Dopamine có vai trò tương tự nhưng thông qua cơ chế khác trong con đường gián tiếp

Khi  mất chức năng basal ganglia gây ra vận động không mong muốn hay thất bại khởi đầu vận động. Bệnh kinh điển là Parkinson's disease, (cả vận động không mong muốn (resting tremors) và khó khăn trong khởi đầu vận động(bradykinesia)..Bệnh khác như hemiballismus, gây vung vẩy chi dữ dội xảy ra khi tổn thương nhân subthalamic

Đường trực tiếp và gián tiếp

Khi vận động theo mong muốn, vỏ não ra lệnh: Đường trực tiếp: co cơ đồng vận, đường gián tiếp: ức chế cơ đối vận. Vận động xác định bởi thăng bằng giữa trực/gián tiếp đi ra từ striatum

 

Rối loạn giảm động (Hypokinetic disorders)

• thiếu hụt con đường trực tiếp đi ra
• kích thích quá mức con đường gián tiếp đi ra

             Rối loạn tăng động (Hyperkinetic disorders)

• kích thích quá mức con đường trực tiếp đi ra
• thiếu hụt con đường gián tiếp đi ra
 
 
Triệu chứng tổn thương hạch nền video

 

- Caudate nucleus = chorea
- Lentiform nucleus = athetosis
- Putamen = dystonia
- Substantia nigra = bradykinesia, resting tremor
- Subthalamic nucleus = ballismus

Compulsion: cưỡng bách;  Mannerism:cầu kỳ, kiểu cách

Akathisia, hay  acathisia  video

Rối loạn vận động cảm nhận ở bên trong “ sự không  ngưng nghỉ”  (feeling of inner restlessness )  và  có nhu cầu ép buộc vận động không ngừng, lúc lắc (rocking)  trong khi đứng hay ngồi, nhấc chân  lên hay đưa chân qua lại. BN không thể ngồi

Căn nguyên

1.Thuốc tâm thần(neuroleptic), thế hệ củ
2.Tác dụng phụ của thuốc(ức chế 3 vòng)
3.Lạm dụng thuốc, cai thuốc(physically-addictive drug during drug withdrawal)
4. Hội chứng, bệnh Parkinson
 
Căn nguyên rối loạn tăng động (hyperkinetic disorders)

Huntington’s chorea :Genetic (autosomal dominant)

Dystonia:Genetic hay  idiopathic

Tardive dyskinesia:Chronic neuroleptic use

DOPA-induced dyskinesia: Parkinson’s therapy

Hemiballismus:Unilateral vascular accident, typically subthalamic nucleus

Tourette’s syndrome: Excessive D2-subtype DA receptor expression(?)