Guidelines điều trị xuất huyết nội sọ tự phát

 Xuất huyết nội sọ tự phát, không do chấn thương (ICH) vẫn là một nguyên nhân quan trọng gây ra bệnh tật và tử vong trên khắp thế giới. Mặc dù ICH có tụt hậu so với đột quỵ do thiếu máu cục bộ và xuất huyết dưới nhện do phình động mạch về bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng hướng dẫn điều tri. Trong  thập kỷ qua đã chứng kiến một sự gia tăng các nghiên cứu về can thiệp ICH. Dựa trên các nghiên cứu cho thấy hầu hết bệnh nhân có ICH nhỏ có thể sống sót với sự chăm sóc y tế tốt.

Guideline này cung cấp bản cập nhật điều trị ICH của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ / Hiệp hội Đột quỵ Hoa Kỳ, xuất bản năm 2010, kết hợp kết quả của các nghiên cứu mới vừa được công bố. Một mục đích khác không kém phần quan trọng là nhắc nhở các bác sĩ lâm sàng về tầm quan trọng của việc chăm sóc xác định dự hậu ICH và cung cấp cơ sở bằng chứng cho việc chăm sóc đó.

Xuất huyết nội sọ tự phát là một thách thức đáng kể đối với các nhà nghiên cứu và bác sĩ lâm sàng. Các cải tiến, kết hợp và thời gian tối ưu của các liệu pháp hiện nay có thể cung cấp trong việc chăm sóc bệnh nhân. Đối với những thay đổi sẽ cần đến những ý tưởng mới và cách tiếp cận mới. Người ta tiên đoán vào khoảng năm 2014, dữ liệu về đích HA và lợi ích tiềm năng của việc giảm nhanh chóng HA tăng cao có thể áp dụng từ nghiên cứu INTERACT 2. Cũng có thể có dữ liệu từ CLEAR-IVH vào thời điểm này. Đến năm 2017, có thể có dữ liệu về liệu pháp cầm máu chọn lọc (yếu tố VII) cho những bệnh nhân có ‘spot sign’ dương tính trên CT , và có thể sử dụng các chất bảo vệ thần kinh tiềm năng như minocycline và magnesium. Đến năm 2020, có lẽ các kỹ thuật mới và hiệu quả hơn nhiều, chẳng hạn như liệu pháp nội mạch và ‘extracranial cautery’, có thể đã được giới thiệu.

Đọc thêm

Guideline điều trị xuất huyết nội sọ tự phát, AHA/ASA 2015

Guideline điều trị xuất huyết nội sọ tự phát AHA/ASA 2010

 Nhồi máu não chuyển dạng xuất huyết                             

Dấu hiệu đốm (spot sign) trên CTA (xuất huyết trong não)

Xuất huyết não do vỡ dị dạng động tĩnh mạch (AVM)